Suy Thận: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị

Suy thận còn được gọi là bệnh thận giai đoạn cuối. Trong đó thận bị mất chức năng, không thể lọc đầy đủ những chất thải ra khỏi máu. Bệnh được phân thành cấp tính và mãn tính với những triệu chứng nghiêm trọng. Quá trình điều trị thường gặp nhiều khó khăn, hầu hết bệnh nhân cần lọc máu và thay thận để duy trì sự sống.

Suy thận
Tìm hiểu những giai đoạn của bệnh suy thận, phân loại, nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị

Bệnh suy thận là gì?

Suy thận là thuật ngữ chỉ tình trạng một hoặc cả hai quả thận không còn hoạt động tốt (dưới mức 15% so với bình thường). Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận, hay còn gọi là bệnh thận giai đoạn cuối.

Khi sự suy yếu xảy ra, thận không còn khả năng lọc đầy đủ chất cặn bã ra khỏi máu và thải độc tố qua nước tiểu. Từ đó khiến chất thải tích tụ trong cơ thể.

Lượng chất thải tích tụ tăng dần khiến cơ thể trở nên ốm yếu kèm theo nhiều biểu hiện khác, người bệnh sẽ chết khi không được điều trị. Chính vì thế mà bệnh suy thận cần được kiểm soát sớm và tích cực bằng những phương pháp điều trị thích hợp.

Suy thận được phân thành suy thận cấp tính và mãn tính. Những trường hợp cấp tính thường phát triển nhanh nhưng có thể tự khỏi. Trong khi suy thận mãn tính phát triển chậm nhưng hầu hết đều không hồi phục được.

Chấn thương thận cấp tính, huyết áp cao và bệnh tiểu đường được cho là nguyên nhân chủ yếu của bệnh. Khi chức năng thận suy giảm, người bệnh sẽ có nhiều triệu chứng khác nhau.

Phân loại suy thận

Bệnh suy thận được phân thành 2 loại gồm: Suy thận cấp tính và suy thận mãn tính. Bệnh được phân biệt dựa trên đặc tính, nồng độ creatinine huyết thanh, kích thước thận trên siêu âm, tình trạng thiếu máu và nhiều yếu tố khác. Đôi khi người bệnh bị suy thận cấp trên nền mãn tính.

1. Suy thận cấp tính

Suy thận cấp tính (ARF) hay tổn thương thận cấp tính (AKI) là tình trạng mất chức năng thận tiến triển nhanh chóng. Bệnh xảy ra khi thận đột nhiên không lọc các chất thải trong máu. Điều này khiến chất thải tích tụ nhiều và gây mất cân bằng những thành phần hóa học bên trong.

Bệnh thường phát triển nhanh, chưa đầy vài ngày kèm theo những triệu chứng nghiêm trọng. Trường hợp này cần được điều trị tích cực để tránh tử vong và giúp phục hồi chức năng thận. So với giai đoạn mãn tính, giai đoạn cấp tính có thể hồi phục.

Suy thận cấp tính được phân thành 3 dạng nhỏ, bao gồm:

  • Thể cấp tính trước thận: Thường do lưu lượng máu đến thận không đủ.
  • Thể cấp tính tại thận: Thường do chấn thương trực tiếp đến thận.
  • Thể cấp tính sau thận: Chủ yếu do tắc nghẽn dòng nước tiểu.
Suy thận cấp tính
Suy thận cấp tính xảy ra khi thận đột nhiên không lọc các chất thải trong máu, mất chức năng tiến triển nhanh chóng

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết:

  • Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu)
  • Mất cân bằng nước và điện giải
  • Tình trạng giữ nước gây sưng ở mắt cá chân, bàn chân hoặc chân
  • Mệt mỏi
  • Khó thở
  • Yếu ớt
  • Buồn nôn
  • Hoang mang
  • Nhịp tim không đều
  • Cảm thấy có áp lực hoặc đau ngực
  • Những trường hợp nặng có thể bị co giật hoặc hôn mê

Nguyên nhân gây bệnh thường do thận bị tổn thương, chậm lưu lượng máu đến thận, tắc nghẽn ống thoát nước tiểu của thận.

2. Suy thận mãn tính

Suy thận mãn tính (CKD) là tình trạng mất dần chức năng thận trong thời gian dài (từ vài tháng đến vài năm), thận không hoạt động tốt như bình thường. Vào một thời điểm nhất định, thận sẽ ngừng hoạt động hoàn toàn. 

Khác với suy thận cấp tính, suy thận mãn tính không thể phục hồi. Tuy nhiên việc điều trị sớm có thể giúp kéo dài thời gian sống sót của người bệnh.

Suy thận mãn tính được phân thành 3 loại nhỏ, bao gồm:

  • Thể mạn tính trước thận: Do thận không được tưới máu trong thời gian dài và bắt đầu co lại.
  • Thể mãn tính tại thận: Do những bệnh lý tại thận khiến thận bị tổn thương lâu dài.
  • Thể mãn tính sau thận: Xảy ra khi đường tiết niệu bị tắc nghẽn lâu ngày.

Trong giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng hoặc các triệu chứng mờ nhạt và khó nhận biết. Mặc dù vậy xét nghiệm máu và nước tiểu có thể giúp bạn chẩn đoán sớm.

Khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể nhận thấy những triệu chứng dưới đây:

  • Khó thở
  • Mệt mỏi
  • Phù nề dẫn đến sưng mắt cá chân, bàn tay hoặc bàn chân
  • Tiểu máu (có máu trong nước tiểu)

Nguyên nhân gây bệnh thường do sử dụng một số loại thuốc lâu dài (như NSAID và lithium), tắc nghẽn dòng nước tiểu và bệnh lý (như huyết áp cao, bệnh tiểu đường, cholesterol cao, viêm cầu thận, nhiễm trùng thận, bệnh thận đa nang).

3. Suy thận cấp trên nền mãn tính

Đôi khi tổn thương thận cấp tính và bệnh thận mãn tính có thể xuất hiện đồng thời, được gọi là suy thận cấp trên nền mãn tính (AoCRF). Phần cấp tính có thể đảo ngược tình trạng và mục tiêu điều trị, giúp người bệnh phục hồi chức năng thận cơ bản.

Nguyên nhân gây suy thận

Có nhiều nguyên nhân gây suy thận. Tùy thuộc vào nguyên nhân, người bệnh có thể bị tổn thương thận cấp tính hoặc mãn tính.

1. Tổn thương thận cấp tính

Những nguyên nhân gây tổn thương thận cấp tính gồm:

Đột ngột gián đoạn nguồn cung cấp máu
Đột ngột gián đoạn nguồn cung cấp máu là nguyên nhân phổ biến của tổn thương thận cấp tính
  • Đột ngột gián đoạn nguồn cung cấp máu: Chấn thương hoặc biến chứng trong phẫu thuật (chẳng hạn như phẫu thuật bắt cầu tim) có thể khiến nguồn cung cấp máu cho thận bị suy giảm. Từ đó gây ra tổn thương cấp tính. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi thận bị quá tải với những chất độc hại. Ngoài ra đau tim, vết bỏng nặng, suy gan, mất nước, phản ứng dị ứng, nhiễm trùng nặng, bệnh tim… đều có thể gây mất lưu lượng máu đến thận.
  • Dùng thuốc quá liều: Dùng thuốc quá liều khiến lượng hóa chất của thuốc quá tải và tích tụ trong máu. Thận bị quá tải có thể dẫn đến tổn thương cấp tính.
  • Hội chứng nghiền nát: Hội chứng này được đặc trưng bởi sự sốc nặng và suy thận sau chấn thương dập nát cơ xương. Khi một chi bị nén trong thời gian dài và đột ngột được giải phóng, một lượng lớn chất độc sẽ di chuyển vào tuần hoàn máu. Điều này làm cản trở dòng máu chảy qua các mô và gây thiếu máu cục bộ.
  • Nguyên nhân khác:
    • Một tổn thương trực tiếp đến thận.
    • Tắc nghẽn ống thoát nước tiểu của thận, chất cặn bã không được đào thải khỏi cơ thể thông qua nước tiểu.

2. Bệnh thận mãn tính

Bệnh thận mãn tính thường xảy ra do những nguyên nhân dưới đây:

  • Dùng thuốc kéo dài: Sử dụng lithium và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) lâu ngày và thường xuyên có thể làm tổn thương thận. Tổn thương này sẽ tiến triển từ từ theo thời gian.
  • Tắc nghẽn dòng nước tiểu: Một tình trạng cụ thể như phì đại tuyến tiền liệt, viêm thận… có thể làm tắc nghẽn dòng nước tiểu. Điều này khiến chất cặn bã không được đào thải khỏi cơ thể, tích tụ và gây tổn thương thận.
  • Bệnh lý ở thận: Suy thận mãn tính xảy ra khi một số bệnh lý ở thận như nhiễm trùng thận, bệnh thận đa nang, viêm cầu thận… không được điều trị và làm tổn thương thận.
  • Bệnh tiểu đường: Quá nhiều đường trong máu có thể khiến những bộ lọc nhỏ trong thận bị hỏng.
  • Cholesterol cao: Nồng độ cholesterol tăng cao khiến chất béo tích tụ trong những mạch máu cung cấp máu cho thận. Từ đó khiến thận không thể hoạt động bình thường và tổn thương tiến triển.
  • Huyết áp cao: Huyết áp cao không được kiểm soát làm căng thẳng cho những mạch máu nhỏ ở thận. Điều này khiến thận hoạt động không bình thường và bị tổn thương.

Những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ suy thận:

  • Hút thuốc lá
  • Béo phì
  • Trên 65 tuổi
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh thận
  • Bệnh động mạch ngoại vi khiến mạch máu ở tay hoặc/ và chân bị tắc nghẽn

Giai đoạn của bệnh suy thận

Suy thận mãn tính có 5 giai đoạn ứng với mức độ nghiêm trọng của bệnh (từ nhẹ đến nặng).

Suy thận mãn tính có 5 giai đoạn
Suy thận mãn tính có 5 giai đoạn từ nhẹ, vừa và rất nặng (giai đoạn cuối)
  • Giai đoạn 1

Đây là giai đoạn nhẹ nhất của bệnh. Trong giai đoạn này người bệnh thường không có triệu chứng. Việc duy trì lối sống lành mạnh và ăn uống cân bằng có thể làm chậm sự phát triển của bệnh.

  • Giai đoạn 2

Giai đoạn 2 của bệnh suy thận là giai đoạn nhẹ nhưng là một bước tiến mới của bệnh. Trong giai đoạn này, những tổn thương thực thể của thận rõ ràng hơn, xuất hiện protein trong nước tiểu. Ngoài ra người bệnh sẽ có mức lọc cầu thận giảm nhẹ.

Ở giai đoạn 2, người bệnh cần duy trì chế độ uống cân bằng, lối sống tích cực kết hợp với những phương pháp khác của bác sĩ để làm chậm quá trình phát triển của bệnh.

  • Giai đoạn 3

Đây là giai đoạn suy thận ở mức độ trung bình, có thể được chia thành 3A và 3B. Trong giai đoạn này thận hoạt động không tốt, quá trình lọc chất thải bị trì trệ và những triệu chứng rõ ràng hơn. Người bệnh thường bị phù nề, tiểu nhiều và đau lưng trong giai đoạn 3.

  • Giai đoạn 4

Đây là giai đoạn trung bình – nặng của bệnh suy thận. Trong giai đoạn này, chức năng của thận đã bị suy giảm nhưng chưa hoàn toàn. Suy thận giai đoạn 4 sẽ có những triệu chứng liên quan đến thiếu máu, tăng huyết áp và có vấn đề xương khớp.

Ở giai đoạn này, bệnh nhân chủ yếu được áp dụng những phương pháp chuyên sâu kết hợp lối sống lành mạnh để làm chậm tổn thương thận.

  • Giai đoạn 5

Giai đoạn 5 là giai đoạn cuối cùng và nặng nhất của bệnh suy thận, bệnh nhân có tiên lượng xấu và tử vong sau một thời gian. Ở giai đoạn này, thận bị suy hoàn toàn và gây ra những triệu chứng đặc biệt nghiêm trọng. Người bệnh cần lọc máu hoặc ghép thận để kéo dài thời gian sống.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh suy thận

Những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh suy thận có thể khác nhau ở mỗi người. Tùy thuộc vào phân loại và giai đoạn tiến triển của bệnh, các triệu chứng dưới đây có thể xuất hiện:

+ Dấu hiệu sớm

  • Khó thở
  • Sưng ở chân và tay do giữ nước
  • Giảm lượng nước tiểu

+ Nồng độ urê tăng cao trong máu

  • Buồn nôn
  • Giảm cân
  • Tiêu chảy hoặc nôn mửa dẫn đến mất nước
  • Tiểu đêm
  • Tiểu thường xuyên hơn, nước tiểu nhạt màu và nhiều hơn bình thường
  • Đi tiểu ít hơn, nước tiểu sẫm màu với số lượng ít hơn bình thường
  • Tiểu máu
  • Lượng nước tiểu bất thường
  • Khó đi tiểu hoặc cảm thấy có áp lực
Nồng độ urê tăng cao trong máu
Suy thận khiến nồng độ urê tăng cao trong máu dẫn đến tiểu nhiều, tiểu đêm

+ Tích tụ phốt phát trong máu

  • Không liền xương khi gãy xương
  • Tổn thương xương
  • Ngứa
  • Chuột rút cơ

+ Tăng kali máu

  • Liệt cơ
  • Nhịp tim bất thường

+ Tích tụ chất lỏng

  • Phù nề với biểu hiện sưng tay, chân, mắt cá chân, mặt, bàn chân
  • Khó thở do chất lỏng tích tụ trong phổi

+ Tăng protein trong nước tiểu

  • Nước tiểu sủi bọt hoặc có bọt
  • Sưng ở chân, tay, bụng và mặt

+ Thiếu máu

  • Khó tập trung
  • Suy giảm trí nhớ
  • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt
  • Chóng mặt
  • Huyết áp không ổn định

+ Những triệu chứng khác

  • Đau lưng hoặc đau bên hông
  • Khó ngủ
  • Mất cảm giác ngon miệng
  • Sạm da
  • Rụng tóc
  • Thừa đạm trong máu
  • Co giật với liều cao penicillin
  • Hoang mang
  • Hôn mê

Biến chứng và tiên lượng của suy thận

Ngay cả khi suy thận ở mức độ nhẹ, người bệnh cũng có nguy cơ cao gặp những biến chứng nghiêm trọng. Bao gồm:

  • Bệnh tim mạch (đau tim, đột quỵ)
  • Tích tụ chất lỏng trong phổi dẫn đến khó thở
  • Đau ngực
  • Yếu cơ
  • Tổn thương thận vĩnh viễn (xảy ra ở những người bị suy thận cấp tính)
  • Tử vong.

Nhìn chung bệnh suy thận có tiên lượng khá xấu. Những trường hợp suy thận cấp tính có thể phục hồi chức năng thận nếu điều trị sớm và tích cực. Tuy nhiên tình trạng cấp tính phát triển nhanh, dễ gây tổn thương thận vĩnh viễn và tử vong. Những trường hợp suy thận mãn tính không thể phục hồi, cần điều trị tích cực để kéo dài thời gian sống.

Suy thận sống được bao lâu?

Tuổi thọ ở bệnh nhân suy thận phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Độ tuổi, mức độ tổn thương (giai đoạn phát triển của bệnh), loại suy thận và phương pháp điều trị. 

Đối với suy thận cấp tính, việc phát hiện và điều trị sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn và chức năng thận được phục hồi. Nếu được phát hiện và điều trị muộn, người bệnh có thể tử vong. Khi có biến chứng, người bệnh được chỉ định chạy thận nhân tạo để xử lý tình trạng và bảo toàn tính mạng.

Phát hiện và điều trị sớm suy thận cấp tính có thể chữa khỏi hoàn toàn
Phát hiện và điều trị sớm suy thận cấp tính có thể chữa khỏi hoàn toàn và phục hồi chức năng thận

Đối với giai đoạn mãn tính, thời gian sống của bệnh nhân chủ yếu phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của bệnh. Ở giai đoạn cuối của bệnh, bệnh nhân không được lọc máu hoặc ghép thận sẽ tử vong.

  • Suy thận độ 1 và 2: Nếu được điều trị tích cực kết hợp sinh hoạt lành mạnh, người bệnh có thể sống và sinh hoạt bình thường. Thông thường bệnh nhân được yêu cầu dùng thuốc điều trị, không cần lọc máu.
  • Suy thận độ 3: Nếu được chữa trị kịp thời và ngăn sự phát triển của bệnh, người bệnh có thể sống kéo dài vài chục năm.
  • Suy thận độ 4: Người bệnh có thể tử vong bất cứ lúc nào. Tuy nhiên nếu được lọc máu chạy thận, bệnh nhân có thể sống trên 10 năm.
  • Suy thận độ 5: Tuổi thọ của bệnh nhân rất ngắn, khoảng 1 năm từ khi phát hiện bệnh. Tiến hành ghép thận của người hiến tặng đã chết có thể kéo dài tuổi thọ từ 10 – 15 năm, 15 – 20 năm nếu ghép thận từ người hiến tặng còn sống. Kết hợp sinh hoạt lành mạnh, vận động và ăn uống lành mạnh có thể kéo dài tuổi thọ.

Chẩn đoán phát hiện suy thận

Trong khi thăm khám, bệnh nhân được hỏi tiền sử bệnh và yêu cầu liệt kê triệu chứng. Nếu có nghi ngờ thận yếu hoặc suy thận, người bệnh được chỉ định một vài xét nghiệm đánh giá chức năng của cơ quan này.

Những xét nghiệm chẩn đoán thường được chỉ định:

  • Xét nghiệm nước tiểu: Một mẫu nước tiểu được sử dụng để kiểm tra nồng độ đường và protein tràn vào nước tiểu. Xét nghiệm này cho phép đánh giá khả năng lọc bỏ chất cặn bã của thận. Ngoài ra xét nghiệm nước tiểu cũng được chỉ định để kiểm tra cặn nước tiểu. Điều này giúp phát hiện những tế bào hồng cầu và bạch cầu, xác định phô tế bào và mức độ nhiễm khuẩn.
  • Xét nghiệm máu: Trong xét nghiệm máu, những chất được lọc bởi thận sẽ được đo. Chẳng hạn như creatinine, urê… Sự đột ngột gia tăng những chất này có thể giúp phát hiện tình trạng suy thận cấp tính.
  • Đo thể tích nước tiểu: Đo lượng nước tiểu có thể phát hiện bệnh suy thận gây tiểu nhiều, bệnh thận do tắc nghẽn đường nước tiểu gây tiểu ít.
  • Xét nghiệm hình ảnh: Người bệnh có thể được yêu cầu thực hiện một vài xét nghiệm hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI), siêu âm thận và ổ bụng, chụp CT để thu về hình ảnh của thận và các cơ quan lân cận. Bất kỳ sự bất thường nào của thận (chẳng hạn như thu nhỏ về kích thước, khối u…), đường tiết niệu tắc nghẽn… đều giúp phát hiện bệnh lý.
  • Sinh thiết thận: Để tìm ra những chất lắng đọng, sẹo, sinh vật truyền nhiễm hoặc sự phát triển bất thường của mô, người bệnh được sinh thiết thận. Những mẫu mô được lấy ra từ thận sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm.

Điều trị suy thận như thế nào?

Tùy thuộc vào phân loại và giai đoạn phát triển của bệnh, người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc, lọc máu hoặc ghép thận. Ngoài ra người bệnh còn được yêu cầu xây dựng lối sống lành mạnh, vận động và ăn uống đủ chất để kéo dài tuổi thọ.

1. Thuốc

Người bệnh thường được yêu cầu sử dụng thuốc trong giai đoạn cấp tính của bệnh, giai đoạn mãn tính ở mức độ 1, 2 và 3A. Dưới đây là những loại thuốc thường được kê toa:

  • Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACE): Nhóm thuốc này được gọi chung là thuốc hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng để điều chỉnh huyết áp ở những bệnh nhân bị suy thận khiến huyết áp tăng cao.
  • Thuốc lợi tiểu: Bệnh nhân bị suy thận thường được yêu cầu sử dụng thuốc lợi tiểu để loại bỏ chất lỏng dư thừa và tích tụ ra khỏi cơ thể. Thuốc này cũng giúp hỗ trợ tăng đào thải chất cận bã của thận. Đôi khi người bệnh được chỉ định truyền dịch qua tĩnh mạch (IV). Phương pháp này phù hợp với những bệnh nhân bị thiếu chất lỏng trong máu dẫn đến suy thận cấp tính.
  • Statin: Đây là một loại thuốc điều trị cholesterol cao. Thuốc phù hợp với những bệnh nhân bị suy thận do chất béo tích tụ trong mạch máu, cản trở lượng máu di chuyển đến thận khiến thân tổn thương và hoạt động không bình thường. Statin có thể giúp làm giảm nồng độ cholesterol, tăng lưu thông máu đến thận và bảo vệ tim mạch.
  • Thuốc chống thiếu máu: Bệnh nhân được yêu cầu sử dụng thuốc chống thiếu máu nếu suy thận khiến hồng cầu không được sản sinh đầy đủ và gây thiếu máu. Khi sử dụng, thuốc sẽ có tác dụng kích thích tạo hồng cầu.
  • Vitamin D và Calcitriol: Thuốc chứa vitamin D và Calcitriol chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa mất xương.
  • Chất kết dính photphat: Tích tụ photphat trong máu gây ra những tổn thương cho xương và cơ. Vì thế mà chất kết dinh photphat được dùng để loại bỏ bớt photphat trong máu của bệnh nhân.
  • Thuốc kiểm soát kali máu: Nếu thận không lọc kali đúng cách dẫn đến tích tụ trong máu, người bệnh có thể được dùng natri polystyrene sulfonate (Kionex), canxi hoặc glucose để ngăn tình trạng này. Từ đó phòng ngừa tích tụ kali gây yếu cơ và rối loạn nhịp tim.

2. Lọc máu

Lọc máu là phương pháp điều trị cho bệnh nhân bị suy thận cấp độ 3B và 4, khi chức năng của thận bị suy yếu nghiêm trọng và quá trình lọc máu không đầy đủ. Phương pháp này được phân thành 2 loại gồm: Chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc).

Về cơ bản, cả hai phương pháp lọc thận đều giúp thực hiện những chức năng bình thường của thận. Trong đó chất thải và chất lỏng dư thừa sẽ bị lọc ra khỏi máu.

Lọc máu
Lọc máu giúp lọc chất thải và chất lỏng dư thừa cho bệnh nhân bị suy thận cấp độ 3B và 4
  • Chạy thận nhân tạo

Đối với chạy thận nhân tạo, máu được lấy ra khỏi cơ thể bằng máy và được lọc chất thải bởi máy lọc máu (thận nhân tạo). Máu đã được làm sạch sẽ được đưa trở lại cơ thể. Quy trình này thường kéo dài từ 3 – 5 giờ, mỗi tuần nên chạy thận nhân tạo từ 3 – 4 lần.

  • Thẩm phân phúc mạc

Dung dịch thẩm tách được sử dụng để hỗ trợ những mạch máu nhỏ trong phúc mạc (niêm mạc bụng) lọc máu. Đây là một loại dung dịch tẩy rửa có thành phần gồm muối, nước và một vài chất khác. Khi sử dụng có thể giúp lọc bỏ chất cặn bã và máu được làm sạch.

Trong thẩm phân phúc mạc, một túi chứa dung dịch thẩm phân sẽ được gắn vào một ống thông trong niêm mạc bụng. Dung dịch từ từ chảy từ túi vào niêm mạc bụng, hấp thu chất lỏng và chất thải dư thừa trong máu rồi chảy trở lại túi. Phương pháp này có thể được thực hiện tại nhà.

Thẩm phân phúc mạc được thực hiện bằng 2 cách, gồm:

    • Lọc màng bụng tự động: Dùng máy xoay vòng để thực hiện quá trình lọc màng bụng.
    • Lọc màng bụng cấp cứu liên tục (CAPD): Quá trình này diễn ra thủ công.

3. Ghép thận

Ghép thận được thực hiện cho những người bị suy thận giai đoạn cuối hoặc suy thận mãn tính, khi thận hoạt động không như bình thường, cần lọc máu hoặc ghép thận .Phương pháp này giúp cải thiện tiên lượng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Khi thực hiện một quả thận khỏe mạnh của người hiến tặng sẽ được đặt vào cơ thể bệnh nhân và thay thế cho thận đã hỏng. Thận mới được gắn vào phía dưới của bụng, bên trái hoặc bên phải. Sau khi được gắn vào, nó sẽ thực hiện chức năng của cơ quan bị hỏng.

Thận mới có thể được lấy từ người hiến tặng đã qua đời hoặc người hiến tặng còn sống. Những người hiến tặng sẽ được sàn lọc đầy đủ để đảm bảo người hiến tặng và quả thận đều phù hợp. Điều này giúp ngăn ngừa biến chứng.

Ghép thận
Ghép thận khi thận hoạt động không như bình thường hoặc mất chức năng hoàn toàn

Trong một số trường hợp, người bệnh không đủ điều kiện để ghép thận. Cụ thể như:

  • Lạm dụng rượu hoặc ma túy
  • Tuổi thọ ngắn
  • Nhiễm trùng tái phát
  • Tình trạng sức khỏe nghiêm trọng và phẫu thuật có thể gây nguy hiểm.

4. Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống

Bên cạnh những phương pháp điều trị chuyên sâu, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống là điều quan trọng đối với bệnh nhân bị suy thận. Bởi một lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp bạn bảo vệ thận, ngăn ngừa bệnh suy thận trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Ngừng hoặc giảm uống rượu

Rượu không chuyển hóa ra khỏi hệ thống. Nếu uống rượu trong thời gian bị suy thận, thận phải làm việc nhiều hơn bình thường để đào thải chất độc khỏi cơ thể. Điều này gây tổn thương thận và chất độc còn tích tụ trong máu.

Ngoài ra rượu bia chứa một hàm lượng cao phốt pho. Nếu thận không thể lọc phốt pho và chất này tích tụ trong cơ thể, người bệnh sẽ gặp những vấn đề về tim hoặc tử vong. Chính vì thế, người bị suy thận cần hạn chế hoặc ngừng sử dụng rượu để tránh phát sinh rủi ro.

  • Nghỉ ngơi đầy đủ

Bệnh nhân được khuyên nghỉ ngơi đầy đủ để hỗ trợ quá trình phục hồi thận và sức khỏe, tăng đề kháng và khả năng chống bệnh. Tránh làm việc gắng sức, thức khuya, ngủ ít, lao động nặng nhọc…

  • Duy trì vận động

Người bệnh được khuyên duy trì vân động nhẹ nhàng như đi lại, yoga, tập dưỡng sinh. Điều này giúp khí huyết trong cơ thể lưu thông tốt hơn, cải thiện sức khỏe tổng thể và sức đề kháng. Đây cũng là một yếu tố giúp tăng khả năng chống bệnh và kéo dài tuổi thọ.

  • Chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng

Chế độ ăn uống cho người suy thận phụ vào giai đoạn của bệnh. Thông thường người bệnh được khuyên ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, các loại củ, hạt và trái cây tươi. Ngoài ra nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng từ cá, thịt nạc, dầu thực vật.

Ngoài ra người bệnh cần lưu ý một số khuyến nghị dưới đây:

    • Ăn protein thích hợp: Người bệnh có thể cắt giảm protein trong giai đoạn đầu và trung bình của bệnh suy thận. Chế độ ăn ít protein có thể ngăn sự tiến triển của bệnh suy thận mãn tính. Tuy nhiên cần ăn nhiều protein hơn trong giai đoạn cuối. Những loại thực phẩm giàu protein gồm trứng, thịt gia cầm, sữa, sữa chua, bông cải xanh, hạnh nhân, phô mai…
    • Hạn chế natri (muối) và kali: Ăn ít hơn 2 gram muối và kali khi bị suy thận.
    • Hạn chế phốt pho: Duy trì chế độ ăn uống ít hơn 1 gram phốt pho mỗi ngày.
    • Hạn chế thức ăn nhiều chất béo và dầu mỡ: Ăn ít dầu mỡ và chất béo kéo lành mạnh. Bởi nhóm thực phẩm này làm tăng nồng độ cholesterol xấu và khiến bệnh tình thêm nghiêm trọng.

Phòng ngừa suy thận

Để giảm nguy cơ suy thận, bạn cần kết hợp những phương pháp dưới đây:

Ăn uống lành mạnh để phòng ngừa suy thận
Ăn uống lành mạnh, tránh tiêu thụ quá nhiều natri và protein để phòng ngừa suy thận
  • Kiểm soát những bệnh lý có thể gây suy thận.
  • Không dùng kéo dài và thường xuyên những loại thuốc có khả năng làm ảnh hưởng đến chức năng thận như lithium, thuốc chống viêm không steroid (NSAID)…
  • Luôn giữ lượng đường trong máu và huyết áp ở mức bình thường.
  • Không hút thuốc lá.
  • Không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu natri (muối) và protein.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo phì.
  • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất; ăn nhiều rau củ, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt; ăn ít đường và dầu mỡ.
  • Uống đủ nước mỗi ngày, khoảng 2 – 2,5 lít nước tùy thuộc vào cơ thể.
  • Hạn chế uống rượu bia.
  • Thường xuyên tập thể dục thể thao với những bài tập và bộ môn tích hợp như yoga, bơi lội, đi bộ, chạy bộ, đánh cầu lông… Điều này có thể ngăn những bệnh lý gây suy thận như tiểu đường, cao huyết áp…
  • Kiểm soát tâm trạng, tránh căng thẳng và lo lắng quá mức.
  • Kiểm tra và theo dõi chức năng thận định kỳ.

Suy thận là một căn bệnh nguy hiểm và có khả năng gây tử vong cao. Để ngăn sự tiến triển, bệnh lý này cần được phát hiện sớm và điều trị tích cực. Những trường hợp suy thận mãn tính giai đoạn cuối được khuyên lọc máu hoặc ghép thận để kéo dài thời gian sống. Việc không điều trị có thể sớm tử vong.

Tham khảo thêm:

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Suy Thận Cấp Và Suy Thận Mạn

Suy thận được chia làm suy thận cấp và suy thận mạn. Thông qua thời gian phát bệnh và triệu chứng lâm sàng, bác sĩ...

Người Bị Suy Thận Có Ăn Được Thịt Gà Không? Giải Đáp

Suy thận có ăn được thịt gà không là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Gà là nguồn bổ sung protein dồi dào...

Suy Thận Có Được Ăn Cam Không? Chuyên Gia Giải Đáp

Suy thận có ăn được cam không là thắc mắc chung của nhiều bệnh nhân. Trong quá trình điều trị, người suy thận cần theo...

Suy Thận Có Nên Uống Nước Đỗ Đen? Điều Bạn Nên Biết

Không ít bệnh nhân quan tâm vấn đề người bị suy thận có nên uống nước đỗ đen không. Với đặc tính và nhiều thành...

Zalo
Messenger